Chính Sách Giá & Quy Định Biểu Phí Cước Vận Tải
Chính sách giá và quy định biểu phí của CÔNG TY TNHH TMDV VẬN TẢI NGÂN HÀ SHIPPING được ban hành nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch, rõ ràng và nhất quán trong toàn bộ quá trình cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ nội địa và liên vận quốc tế (Việt Nam ⇄ Lào ⇄ Campuchia ⇄ Thái Lan).
Căn cứ theo Luật Giá 2023, Luật Thương mại 2005, Nghị định 52/2013/NĐ-CP và Nghị định 85/2021/NĐ-CP của Chính phủ về Thương mại điện tử.
1. Nguyên tắc niêm yết giá và đồng tiền thanh toán
- Đồng tiền niêm yết: Toàn bộ giá cước dịch vụ vận chuyển, dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu và phí thủ tục hải quan niêm yết trên website nganhashipping.com cũng như trên các bảng báo giá chính thức đều được thể hiện bằng Việt Nam Đồng (VNĐ) theo đúng quy định của Pháp lệnh Quản lý Ngoại hối.
- Thanh toán quốc tế: Đối với đơn hàng giao nhận tại nước ngoài (Lào, Campuchia, Thái Lan), trường hợp người nhận thanh toán tại đầu nhận bằng đồng Kíp Lào (LAK) hoặc Đô la Mỹ (USD), cước phí sẽ được quy đổi tương đương theo tỷ giá hối đoái thực tế niêm yết của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tại thời điểm giao dịch hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ.
- Quy định về thuế Giá trị gia tăng (VAT): Giá cước niêm yết trên website là giá chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng (VAT) trừ trường hợp có ghi chú rõ ràng khác. Thuế suất VAT (0% đối với vận tải quốc tế, 8% hoặc 10% đối với vận chuyển nội địa và dịch vụ kho bãi phụ trợ theo quy định thuế từng thời kỳ) sẽ được thông báo rõ trong Báo giá chi tiết và hiển thị cụ thể trên Hóa đơn GTGT điện tử phát hành cho khách hàng.
2. Phương pháp xác định trọng lượng và tính cước vận chuyển
Để đảm bảo công bằng cho mọi loại hàng hóa, cước vận chuyển được xác định dựa trên trọng lượng thực tế hoặc thể tích quy đổi theo quy chuẩn thông lệ ngành vận tải đường bộ quốc tế:
Hàng nặng (Tính theo Trọng lượng thực tế)
Áp dụng cho các mặt hàng đặc, gọn, có tỷ trọng lớn như sắt thép, máy móc cơ khí, kim loại, hạt nhựa, phụ tùng nặng…
Công thức: Cước phí = Trọng lượng cân thực tế (kg hoặc tấn) × Đơn giá cước tuyến đường.
Hàng nhẹ, cồng kềnh (Tính theo Thể tích quy đổi)
Áp dụng cho hàng hóa chiếm nhiều diện tích thùng xe như thùng carton xốp, bông gòn, đồ gia dụng rỗng ruột…
Công thức quy đổi CBM: Thể tích (m³) = (Dài × Rộng × Cao cm) / 1.000.000.
Quy chuẩn đường bộ: 1 CBM tương đương 250 – 333 kg (tùy tuyến).
* Nguyên tắc tính cước: Hệ thống sẽ tự động so sánh giữa trọng lượng thực tế (kg) và trọng lượng quy đổi thể tích (CBM). Trọng lượng nào có giá trị tính cước cao hơn sẽ được áp dụng làm căn cứ tính cước chính thức cho chuyến hàng.
3. Các loại phụ phí và dịch vụ gia tăng (Nếu có)
| Loại chi phí | Mô tả & Phạm vi áp dụng | Mức phí áp dụng |
|---|---|---|
| Cước vận chuyển chính | Chi phí xe tải vận chuyển hàng từ kho gửi đến kho nhận (Việt Nam ⇄ Lào, Cam) | Theo biểu giá tuyến thỏa thuận |
| Phí giao nhận tận nơi (Door to Door) | Xe trung chuyển lấy hàng tận kho gửi hoặc phát tận tay người nhận chặng cuối | Tùy cự ly km (Báo giá trước) |
| Phí nâng hạ xe cẩu / xe nâng | Áp dụng cho các kiện máy móc công trình, hàng nặng > 500kg không thể bốc tay | Theo thực tế tải trọng máy nâng |
| Phí thủ tục hải quan xuất nhập khẩu | Mở tờ khai hải quan, thông quan chính ngạch tại cửa khẩu quốc tế | Theo từng bộ hồ sơ tờ khai |
| Phí lưu kho bãi | Miễn phí lưu kho trong 03 ngày đầu tiên kể từ khi có thông báo nhận hàng | Từ ngày thứ 4 tính phí lưu kho |
| Phí đóng kiện gỗ / màng co | Gia cố an toàn cho hàng dễ vỡ, dung dịch chất lỏng theo yêu cầu khách hàng | Theo quy cách kiện đóng gói |
* Mọi chi phí phụ trội nếu phát sinh bắt buộc phải có sự thống nhất và xác nhận bằng văn bản/tin nhắn từ phía khách hàng trước khi thực hiện. Ngân Hà Shipping cam kết không thu bất kỳ phụ phí ẩn nào ngoài bảng kê đã thỏa thuận.
4. Chính sách bình ổn giá và điều chỉnh cước phí
- Cam kết bình ổn cước: Ngân Hà Shipping luôn nỗ lực tối ưu hóa tuyến đường và công nghệ kho bãi nhằm duy trì mức giá cước cạnh tranh và ổn định nhất trên thị trường.
- Điều chỉnh theo biến động xăng dầu thế giới/trong nước: Trong trường hợp giá nhiên liệu xăng dầu trong nước hoặc quốc tế có biến động lớn trên 10% kéo dài, hoặc chính sách thuế biên mậu hai quốc gia thay đổi, công ty sẽ tính toán lại phụ phí nhiên liệu hợp lý.
- Thời hạn thông báo trước: Mọi điều chỉnh về biểu giá cước sẽ được gửi thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử đến Quý khách hàng trước tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày chính thức áp dụng. Đối với các hợp đồng dài hạn, giá cước sẽ được áp dụng theo điều khoản điều chỉnh đã thỏa thuận trong hợp đồng.
5. Chính sách chiết khấu & Ưu đãi thương mại
- Chiết khấu sản lượng tháng: Áp dụng mức chiết khấu từ 5% – 15% tổng cước vận chuyển đối với doanh nghiệp, chủ hàng có sản lượng gửi đều đặn hàng tháng theo hợp đồng nguyên tắc.
- Ưu đãi hàng nguyên chuyến (FCL): Khách hàng bao xe trọn gói 5 tấn, 8 tấn, 15 tấn, xe container liên vận được hưởng biểu giá trọn gói ưu đãi đặc biệt kèm hỗ trợ miễn phí bốc xếp tại kho trung chuyển của Ngân Hà Shipping.
- Chính sách công nợ linh hoạt: Đối soát công nợ định kỳ theo tháng, thời hạn thanh toán từ 15 đến 30 ngày cho các đối tác uy tín lâu năm.
6. Quy trình tiếp nhận yêu cầu báo giá cước
Khách hàng cung cấp tên hàng, quy cách kích thước, trọng lượng, địa chỉ gửi/nhận và thời gian cần giao.
Chuyên viên vận tải tính toán phương án xe tối ưu và gửi Báo giá chính thức kèm các điều kiện chi tiết trong 15 – 30 phút.
Hai bên xác nhận giá cước và tiến hành nhận hàng, phát hành Vận đơn điện tử theo đúng đơn giá đã cam kết.
